Monday, November 16, 2009

Lý thuyết màu sắc trong phong thủy

Màu sắc kéo dài sự kích thích ảo giác. Từ nhiều thế kỷ trước, màu sắc đã được phát triển thành những thực thể tượng trưng cho suy nghĩ và tình cảm. Vì thế, việc chọn lựa màu sắc trong trang trí nhà cửa theo thuật Phong Thuỷ là một phần tạo nên sự hoàn thiện cho môi trường sống.

Ý nghĩa của màu sắc và sự phối hợp màu

mau sac cho phong thuy

Lý thuyết về màu sắc luôn là đề tài gây nhiều tranh luận giữa các nhà tư vấn và thiết kế nội thất. Một điều mà dường như ai cũng đồng tình đó là mỗi màu đều có ảnh hưởng nhất định tới tình cảm, mức năng lượng và tinh thần một cách toàn diện của con người. Ví dụ, những màu đỏ, trắng, xanh lá cây kích thích sự hiếu chiến, thái độ trung lập và sự phát triển.

Chúng ta nên khai thác và kết hợp từ 2-4 màu một lúc. Trước tiên bạn nên tìm hiểu đầy đủ về các yếu tố Phong Thuỷ có liên quan đến mình vì mỗi yếu tố lại gắn với một màu. Nói chung, bạn nên giữ sự phối hợp đơn sắc cho nhà bếp, phòng ăn, hay buồng tắm vì chúng ít khi ăn khớp với những nơi khác trong nhà.

Sức mạnh của màu sắc

Màu sắc là một công cụ đầy quyền lực. Chúng có thể kích động, nâng cao, phá vỡ hay làm nhiễu loạn mức độ năng lượng (khí) của phòng ngủ. Thỉnh thoảng, không có gì kích thích năng lượng nhiều hơn là một sự thay đổi tổng thể. Lau chùi các miếng đá lát sạch sẽ và tiếp tục các công việc sau đó là sơn tường, sơn đồ đạc rồi đến cách décor. Bạn nên nhớ luôn luôn có một màu chủ đạo, những thứ khác có thể bổ sung thêm phong cách cho căn phòng nhưng nên nhớ “sai một ly, đi một dặm”. Vì thế, bạn nên biết điều tiết màu sắc cho phù hợp.

Kết hợp màu sắc

Việc pha trộn và phối màu luôn dựa trên thẩm mỹ cá nhân. Mỗi người có cách nhìn nhận về màu sắc theo những cách khác nhau nên kết quả là điều phản ánh thực nhất. Thực tế không có một nguyên tắc nào trong việc phối màu nhưng những màu sáng thường phù hợp với những tông màu sáng khác, màu nhẹ đi với màu nhẹ, màu sẫm lại ăn nhập với màu sẫm.

Những màu sắc cổ điển

Màu sắc trong cuộc sống thường nhật thường rơi vào phạm trù màu sắc an toàn hay cổ điển. Các màu xanh lá cây, nâu, đỏ, xanh dương, đen, xám, trắng nói chung vẫn thường gặp nhất. Đấy là những gam màu khiến mọi người có thể nhận ra ngay lập tức và thấy quen thuộc.

Những màu sắc cực đoan

Những màu sắc cực đoan hay thái quá là những “kẻ mang tới nguy cơ”. Việc sử dụng màu sắc trong ngôi nhà thường phản ánh đúng nhất cá tính của chủ nhân. Vì những màu sắc ấy có thể không được nhiều người thích. Bí quyết ở đây là hạn chế sử dụng những màu này làm màu chủ đạo hoặc làm nổi bật các bóng màu.

Một màu vàng chói lọi có thể là một màu nhấn mạnh hoàn hảo tiếp thêm sinh lực cho một sự kết hợp màu. Hầu hết các màu nhạt đều rơi vào bảng xếp loại các màu cực đoan cùng với các tông màu nổi trội của sắc cam, xanh và màu lục lam.

(VTV/Happyhomezone) Theo UcChau

Chọn màu sắc theo mệnh gia chủ

Việc lựa chọn màu sắc phù hợp với sở thích, tính cách của bản thân cũng là phù hợp với nguyên lý ngũ hành tương sinh, tương khắc. Nắm được các quy luật, cùng với sự trợ giúp của KTS, bạn sẽ có được những gam màu phù hợp.

chon-mau-sac-cho-gia-chu.jpg

Màu sắc trong phong thủy chủ yếu hướng đến việc cân bằng năng lượng âm và dương để đạt đến sự hài hòa lý tưởng. Âm là sắc tối yên tĩnh hấp thu màu và dương là sắc sáng chuyển động phản ánh màu. Do vậy, màu sắc được vận dụng để tăng cường những yếu tố thuận lợi và hạn chế những điều bất lợi từ môi trường tác động vào ngôi nhà.

Theo nguyên lý ngũ hành, môi trường gồm 5 yếu tố Kim (kim loại), Mộc (cây cỏ), Thủy (nước), Hỏa (lửa), Thổ (đất) và mỗi yếu tố đều có những màu sắc đặc trưng. Kim gồm màu sáng và những sắc ánh kim; Mộc có màu xanh, màu lục; Thủy gồm màu xanh biển sẫm, màu đen; Hỏa có màu đỏ, màu tím; Thổ gồm màu nâu, vàng, cam…

Tính tương sinh của ngũ hành gồm Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc. Tính tương khắc của ngũ hành là Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim. Tương sinh, tương khắc hài hòa, hợp lý sẽ mang lại sự cân bằng trong phong thủy cũng như trong cảm nhận thông thường của chúng ta theo thuật phong thủy.

Tương sinh, tương khắc trong ngũ hành.

Việc lựa chọn màu theo sở thích hay chọn màu theo nguyên lý ngũ hành trong phong thủy là hai phương pháp khác nhau nhưng cùng chung một kết quả. Bạn có thể hiểu và hình dung thêm về màu sắc trong ngũ hành của thuật phong thủy được áp dụng trong kiến trúc.

Căn phòng của người mệnh Kim.

Gia chủ mệnh Kim nên sử dụng tông màu sáng và những sắc ánh kim vì màu trắng là màu sở hữu của bản mệnh, ngoài ra kết hợp với các tông màu nâu, màu vàng vì đây là những màu sắc sinh vượng (Hoàng Thổ sinh Kim). Những màu này luôn đem lại niềm vui, sự may mắn cho gia chủ. Tuy nhiên gia chủ phải tránh những màu sắc kiêng kỵ như màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng Hỏa khắc Kim).

Căn phòng của người mệnh Thủy.

Cũng tương tự như vậy, gia chủ mệnh Thủy nên sử dụng tông màu đen, màu xanh biển sẫm, ngoài ra kết hợp với các tông màu trắng và những sắc ánh kim (Trắng bạch kim sinh Thủy). Gia chủ nên tránh dùng những màu sắc kiêng kỵ như màu vàng đất, màu nâu (Hoàng thổ khắc Thủy).

Căn phòng của người mệnh Mộc.

Gia chủ mệnh Mộc nên sử dụng tông màu xanh, ngoài ra kết hợp với tông màu đen, xanh biển sẫm (nước đen sinh Mộc). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu trắng và sắc ánh kim (Trắng bạch kim khắc Mộc).

Căn phòng của người mệnh Hỏa.

Gia chủ mệnh Hỏa nên sử dụng tông màu đỏ, hồng, tím, ngoài ra kết hợp với các màu xanh (Thanh mộc sinh Hỏa). Gia chủ nên tránh dùng những tông màu đen, màu xanh biển sẫm (nước đen khắc Hỏa).

Căn phòng của người mệnh Thổ.

Gia chủ mệnh Thổ nên sử dụng tông màu vàng đất, màu nâu, ngoài ra có thể kết hợp với màu hồng, màu đỏ, màu tím (Hồng hỏa sinh Thổ). Màu xanh là màu sắc kiêng kỵ mà gia chủ nên tránh dùng (Thanh mộc khắc Thổ).

Theo Đô Thị

Chọn màu sắc và bài trí nhà cửa

Những thắc mắc về phương hướng

Bạn đừng quá lo lắng, nếu theo quái số hướng Đông Nam là hướng “mất mát và thất bại” của bạn. Khi bạn cung cấp năng lượng hoặc kích hoạt một góc nhà để tạo sự may mắn theo một hướng tốt nào đó thì nó sẽ mang lại may mắn cho tất cả mọi thành viên trong gia đình của bạn. Dù bạn không chọn được căn phòng ở hướng Đông Nam hoặc không ngồi hướng về phía Đông Nam, bạn vẫn được hưởng lợi ích.

chon-mau-sac-va-bo-tri-nha-cua-1.jpg

Điều này được giải thích rằng tất cả những phương pháp, những cách sắp xếp trong Phong Thủy đều bổ sung cho nhau. Nếu bạn là người làm vườn tinh tế, bạn sẽ nhận thấy tất cả cây cối trong vườn đều đem lại may mắn, tốt lành nếu như cây khỏe mạnh và đơm hoa kết trái. Trong Phong Thủy, đặc biệt hoa cúc, tre, hoa lan và mận là những loại cây tiêu biểu mang lại ý nghĩa điềm lành, hứa hẹn điều tốt đẹp.

Ý nghĩa đặt chậu cây trong nhà:

Tránh đặt cây xương rồng trong văn phòng hoặc trong nhà vì dù cây xương rồng nở hoa rất đẹp, nhưng chúng vẫn không đủ năng lượng tốt để xua tan những năng lượng xấu do gai xương rồng tỏa ra. Nếu đặt trong nhà hoặc trong văn phòng (thường trên bệ cửa sổ và gờ tường), theo Phong Thủy, cây xương rồng có nhiều gai nhọn, sắc luôn tạo ra những mảng năng lượng xấu, gây bệnh tật, bất hạnh và mất mát.

Nếu bạn là người yêu thích loài cây xương rồng có sức sống mãnh liệt này, thì tốt nhất nên đặt chậu cây ở ngoài cửa nhà hoặc cửa văn phòng. Tại đây, cây xương rồng đóng vai trò như một người bảo vệ. Những gai nhọn của nó có thể xua tan những năng lượng xấu, đầy sát khí từ bên ngoài xâm nhập vào nhà.

Đặt chậu cây xương rồng trong vườn,
chúng sẽ trở thành một người bảo vệ đắc lực cho ngôi nhà.

Chậu bonsai:

Các loại cây bị kìm hãm sự phát triển để trở nên già cỗi thường không tốt về mặt Phong Thủy. Mặc dù hầu hết mọi người đều rất thích trưng bày chậu bonsai trong nhà, văn phòng vì chúng có giá trị cao về mặt thẩm mỹ, nhưng theo Phong Thủy, những cây này đem lại ý nghĩa không tốt vì chúng tượng trưng cho sự cản trở, chậm thăng tiến trong công việc.

Nếu bạn là người rất yêu thích cây cảnh, hãy đặt chậu cây ở hướng Bắc của căn nhà hoặc ngoài vườn, vì nơi đó chúng ít gây thiệt hại nhất. Chú ý tránh đặt ở hướng Đông-bắc, Tây-Nam (góc Thổ).

Bài trí nhà cửa theo phong thủy có liên quan mật thiết đến việc chọn lựa màu sắc và cách phối hợp các loại màu sắc đó với nhau. Lý do là mỗi màu sắc có tác dụng tốt nhất ở mỗi góc nhà hay góc phòng.

chon-mau-sac-va-bo-tri-nha-cua.jpg

Theo Phong Thủy, bạn có thể căn cứ vào bảng sau đây để sử dụng màu sắc một cách an toàn nhất. Có ba cấp độ hiệu quả khi dùng màu sắc và tương ứng với mỗi góc nhà là màu tốt nhất, màu bình thường và màu cấm kỵ. Bạn có thể tham khảo thêm bản vẽ để xác định chính xác các góc của ngôi nhà.

Trang trí nội thất:


Bạn có thể sử dụng bản thiết kế ngôi nhà, trong đó có vẽ chi tiết những căn phòng, cầu thang, phòng vệ sinh… Tiếp theo, vẽ một hình Lạc Thư chia ra chín ô bằng nhau chồng lên trên ngôi nhà. Sau đó, dùng la bàn để đánh dấu phương hướng của tám góc nhà, bỏ ô chính giữa. Nếu nhà bạn có nhiều tầng và mỗi tầng có một cấu trúc khác nhau, nên áp dụng cách xác định góc tương tự như trên cho mỗi tầng lầu.

Trồng cây cam hoặc cây chanh:

Cây cam hoặc cây chanh có nhiều trái chín nặng trĩu tượng trưng cho sự thịnh vượng và tài lộc của gia đình. Ở Trung Quốc, những cây này thường được trồng ở trước cổng nhà hoặc cổng công ty trong những ngày đầu năm tượng trưng cho sự bắt đầu phát triển tài lộc.

Cây cam sai quả nặng trĩu tượng trưng cho tài lộc và thịnh vượng.
Nên trồng cây ở góc Đông Nam của khu vườn.
Bởi đây là khu vực thuận lợi và tài lộc.

Theo người Hoa, những quả cam chín vàng tượng trưng cho vàng. Vì chữ “cam” phát âm là “kim” tức là vàng. Nếu trang trí những vật dụng có nhiều màu cam vàng rực trong nhà vào những ngày đầu năm ngụ ý sẽ mang lại nhiều tài lộc. Điều này, giải thích nguyên nhân vì sao mỗi lần Tết đến, người ta thường mua một chậu quất có nhiều trái chín vàng chưng trong nhà.

Nếu bạn trồng một cây cam trong vườn thì tốt nhất nên trồng ở hướng Đông Nam. Vì đây là hướng tượng trưng cho sự giàu có, thịnh vượng. Nếu cây sai quả có thể mang lại may mắn, đại cát.

Theo “Phong Thủy để thành công trong công việc và kinh doanh”

XEM TUỔI VỢ CHỒNG


TUỔI TÝ

Giáp tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Sửu - Thìn - Thân. Kị các tuổi Mão - Ngọ - Mùi, các tuổi khác bình hòa

Bính tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Sửu - Thìn - Thân. Kị các tuổi Mão - Ngọ - Mùi, các tuổi khác bình hòa

Mậu tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Sửu - Thìn - Thân. Kị các tuổi Mão - Ngọ - Mùi, các tuổi khác bình hòa

Canh tý:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Sửu - Thìn - Thân. Kị các tuổi Mão - Ngọ - Mùi, các tuổi khác bình hòa

Nhâm tý: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mẹo
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Sửu - Thìn - Thân. Kị các tuổi Mão - Ngọ - Mùi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI SỬU

Ất sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Canh, Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

Đinh sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

Kỷ sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

Tân sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

Quý sửu: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dần
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Tí - Tị - Dậu. Kị các tuổi Ngọ - Mùi , các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẦN

Bính dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Mậu dần: Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Canh Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

Giáp Dần:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Sửu
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Ngọ - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thân, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MẸO

Đinh Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

Tân Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mẹo:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tý
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Mùi - Tuất - Hợi. Kị các tuổi Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÌN

Mậu Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Quý, Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

Canh Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

Bính Thìn:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Hợi
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Tí - Thân- Dậu. Kị các tuổi Mão - Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TỴ

Kỷ Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Ất Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Tỵ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tuất
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Sửu - Thân - Dậu. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI NGỌ

Canh Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Dần - Mùi - Tuất. Kị các tuổi Tị - Sửu - Tý, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Đinh. Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Dần - Mùi - Tuất. Kị các tuổi Tị - Sửu - Tý, các tuổi khác bình hòa

Giáp Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Dần - Mùi - Tuất. Kị các tuổi Tị - Sửu - Tý, các tuổi khác bình hòa

Bính Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Dần - Mùi - Tuất. Kị các tuổi Tị - Sửu - Tý, các tuổi khác bình hòa

Mậu Ngọ:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Dậu
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Dần - Mùi - Tuất. Kị các tuổi Tị - Sửu - Tý, các tuổi khác bình hòa

TUỔI MÙI

Tân Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Mão - Ngọ - Hợi. Kị các tuổi Tí - Sửu, các tuổi khác bình hòa

Quý Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Mão - Ngọ - Hợi. Kị các tuổi Tí - Sửu, các tuổi khác bình hòa

Ất Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Canh. Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Mão - Ngọ - Hợi. Kị các tuổi Tí - Sửu, các tuổi khác bình hòa

Đinh Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Nhâm. Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Mão - Ngọ - Hợi. Kị các tuổi Tí - Sửu, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Mùi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thân
Hợp với Can Giáp. Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Mão - Ngọ - Hợi. Kị các tuổi Tí - Sửu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI THÂN

Nhâm Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Đinh, kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Tí - Thìn. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Giáp Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Kỷ. Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Tí - Thìn. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Bính Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Tân. Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Tí - Thìn. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Mậu Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Quý. Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Tí - Thìn. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Canh Thân:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Mùi
Hợp với Can Ất. Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Tí - Thìn. Kị các tuổi Dần - Hợi, các tuổi khác bình hòa

TUỔI DẬU

Quý Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Mậu.Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Sửu - Tị - Thìn. Kị các tuổi Mão - Dậu - Tuất, các tuổi khác bình hòa

Ất Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Canh.Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Sửu - Tị - Thìn. Kị các tuổi Mão - Dậu - Tuất, các tuổi khác bình hòa

Đinh Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Nhaâm.Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Sửu - Tị - Thìn. Kị các tuổi Mão - Dậu - Tuất, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Giáp.Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Sửu - Tị - Thìn. Kị các tuổi Mão - Dậu - Tuất, các tuổi khác bình hòa

Tân Dậu:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Ngọ
Hợp với Can Bính. Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Sửu - Tị - Thìn. Kị các tuổi Mão - Dậu - Tuất, các tuổi khác bình hòa

TUỔI TUẤT

Giáp Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Kỷ.Kị với Can Canh
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Sửu - Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

Bính Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Tân.Kị với Can Nhâm
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Sửu - Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

Mậu Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Quý.Kị với Can Giáp
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Sửu - Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

Canh Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Ất.Kị với Can Bính
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Sửu - Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

Nhâm Tuất:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Tỵ
Hợp với Can Đinh.Kị với Can Mậu
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Sửu - Thìn - Dậu, các tuổi khác bình hòa

TUỔI HỢI

Ất Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Canh.Kị với Can Tân
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Thìn - Thân - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Đinh Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Nhâm.Kị với Can Quý
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Thìn - Thân - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Kỷ Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Giáp.Kị với Can Ất
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Thìn - Thân - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Tân Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Bính.Kị với Can Đinh
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Thìn - Thân - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Quý Hợi:Kiêng kỵ cưới gả vào năm Thìn
Hợp với Can Mậu. Kị với Can Kỷ
Hợp các tuổi Dần - Mão - Ngọ. Kị các tuổi Thìn - Thân - Hợi, các tuổi khác bình hòa

Hàm số tổng hợp vận mệnh

Hàm số tổng hợp vận mệnh

Con người là trung tâm của vũ trụ, thuyết tam tài của triết học Phương Đông là Thiên - Địa – Nhân. Con người chính là sản phẩm hoàn chỉnh nhất của tự nhiên và là trung tâm của Trời Đất. Có Trời có đất rồi qua sự phát triển vận động mà toạ nên con người như một vũ trụ thu nhỏ. Chính vì con người là một sản phẩm của tự nhiên thì tất nhiên phải chịu sự chi phối của tự nhiên. Cũng giống như các sinh vật khác trên trái đất đều phải chịu sự chi phối của thiên nhiên và môi trường.

Mỗi con người sinh ra đời tại những thời điểm, những vị trí khác nhau trên trái đất. Khi đó sự vậnhành của các thiên thể trên những quỹ đạo khác nhau, đối với trái đất thì chịu ảnh hưởng mạnh nhất cảu các hành tinh trong hệ mặt trời như mặt trăng, mặt trời, sao kim, sao hoả, sao thổ,… cùng các tia vũ trụ, các yếu tố môi trường tác động vào mỗi con người khác nhau, do đó được hình thành nên với những tố chất trong đục khác nhau. Khoa học hiện đại cũng chỉ ra con người bị chi phối bởi những chu kỳ sinh học, chẳng hạn như chu kỳ trí tuệ, sức khoẻ và tâm lý. Chính vì thế mỗi người có một xuất phát điểm khác nhau, một quá trình sinh hoạt bị chi phối bởi những chu kỳ khác nhau, người xưa gọi đó là “Thiên Mệnh”.

Tuy nhiên số mệnh con người lại là một hàm số tổng hợp bởi ngoài “Thiên Mệnh” thì con người còn phục thuộc vào gen di truyền, vào môi trường sinh hoạt, vào vị trí địa lý và nỗ lực mỗi cá nhân. Chính vì vậy hai người sinh cùng một thời điểm nhưng lại có thể có số mệnh khác nhau.

Tổng quát ta có thể ước lượng số mệnh con người qua hàm số:

Số mệnh = Thiên Mệnh + Địa Mệnh + Nhân Mệnh

Trong đó “Địa mệnh” là môi trường xã hội và Phong Thuỷ nơi sinh sống. “Nhân mệnh” là phần nỗ lực học tập, rèn luyện, lao động, tu tâm dưỡng tính của mỗi cá nhân trong cuộc sống. Phần “Thiên mệnh” là cố định nhưng phần “Địa mệnh” và “Nhân mệnh” hoàn toàn có thể cải biến, điều đó cho thấy Phong Thuỷ có vai trò vô cùng quan trọng. Chọn lựa được nhà cửa, văn phòng Phong Thuỷ tốt, nơi phòng ngủ, bàn làm việc phương hướng phù hợp sẽ có tác dụng cải tạo to lớn.

Theo Phong Thủy Việt Nam

Công thức lượng hoá vận mệnh

Công thức lượng hoá vận mệnh

Thiên mệnh : 60% gồm :

1. Bản mệnh (Tử Vi, Tứ Trụ) 18%
2. Đại vận ảnh hưởng 30%
3. Lưu niên ảnh hưởng 12%

Nhân mệnh - Địa mệnh 40 % gồm :

4. Phong Thuỷ Địa lý 10%
5. Ý chí bản thân 10%
6. Tích đức hành thiện 8%
7. Xã hội hoàn cảnh môi trường sống 4%
8. Giáo dục trình độ 4%
9. Tính danh ảnh hưởng 4%

Phong Thuỷ là môn khoa học tổng hợp của các môn khoa học thực nghiệm và lý thuyết khác như vật lý địa cầu, thuỷ văn địa chất, vũ trụ tinh thể học, khí tượng học, môi trường học và kiến trúc.

Người vận dụng phải có kiến thức tổng hợp, biết xem xét thiên nhiên môi trường, cải tạo nó thành môi trường tối ưu cho con người sinh sống để phát triển tốt đẹp. Đích cuối cùng của Phong Thuỷ phải là Thiên - Nhân - Địa hợp nhất, con người đạt đến cái đích thấu hiểu những quy luật của trời đất và sống hoà hợp với những quy luật ấy. Từ trước đến nay những quy luật của thiên nhiên, của trời đất vũ trụ vẫn vô tư tồn tại, chỉ có con người duy ý chí mới cho rằng mình sống không cần phụ thuộc vào nó nên vô tình đã phạm phải những điều gây tai hoạ cho chính bản thân con người.

Ngoài ra còn kết hợp với các phương pháp cải biến vận mệnh khác :

Làm việc thiện : Có câu “một việc thiện giải trăm việc ác”. Theo quan điểm của Đạo Phật, tích đức hành thiện sẽ thay đổi nghiệp quả ác từ đời trước, tạo nên những nghiệp thiện và nếu làm nhiều có thể báo ứng ngay hiện tại góp phần cải thiện vận mệnh. Các việc thiện có rất nhiều như giúp người khó khăn, chữa bệnh, làm đường xá cầu cống, ủng hộ thiên tai, hiến máu nhân đạo,…Thực tế cho thấy hạnh phúc lớn lao của con người chỉ đạt được khi mà hạnh phúc ấy được chia sẽ với những thành viên khác trong cộng đồng.

Đổi danh tính : Danh tính có vai trò rất quan trọng bởi đó là nhân tố thường xuyên tác động đến bản mệnh. Cái tên gọi mỗi ngày sẽ có tác dụng to lớn đến quá trình cải tạo vận mệnh.Vì vậy khoa tính danh học đã phát triển, sử dụng Âm Dương, Ngũ Hành bổ trợ cho vận mệnh. Để biết mệnh của mình thiếu Hành gì phải dùng môn Bát Tự để xem xét, sau đó đặt lại tên để bổ cứu.

Y phục và đồ vật đi kèm : Trên cơ sở xem xét bản mệnh thiếu loại ngũ hành gì có thể sử dụng loại màu sắc quần áo, trang phục, xe cộ,… để có Ngũ Hành phù hợp bổ trợ cho chỗ thiếu của mệnh. Ví dụ, mệnh thiếu hành Hoả có thể dùng quần áo nhiều màu hồng, đỏ, xe cũng nên dùng màu đỏ sẽ bổ cứu cho mệnh tốt hơn. Các dụng cụ đồ vật đi kèm cũng nên dùng Ngũ Hành phù hợp, như mệnh cần hành Kim nên dùng nhiều đồ trang sức kim loại, vàng bạc. Mệnh cần hành Thổ nên dùng nhiều loại đá quý, ngọc.

Sử dụng phương hướng phù hợp : Căn cứ Ngũ Hành của bản mệnh, xem xét bản mệnh hợp với phương vị nào thì nên sinh sống lập nghiệp ở phương vị đó sẽ tốt hơn là sinh sống lập nghiệp ở phương vị không phù hợp. Ví dụ, mệnh cần hành Hoả thì nên sinh sống ở phương Nam, ở nhà hướng Nam, văn phòng hướng Nam. Mệnh cần hành Kim thì nên sinh sống ở phương Tây, ở nhà hướng Tây, văn phòng hướng Tây.

Sử dụng các con số phù hợp : Ngũ Hành của bản mệnh cần bổ cứu hành gì thì sử dụng các con số phù hợp để bổ trợ. Các con số thường sử dụng như số nhà, số điện thoại, biển số xe,…Đại diện ngũ hành của các con số như sau : Số 1,2 thuộc Mộc, số 3-4 thuộc Hoả, số 5-6 thuộc Thổ, số 7,8 thuộc Kim, số 9,0 thuộc Thủy.

Chọn nghề nghiệp phù hợp : Căn cứ ngũ hành cần thiết cho bản mệnh mà chọn nghề nghiệp cho phù hợp,. Như mệnh cần hành Thổ nên làm về những ngành nghề thuộc Thổ như sản xuất nông nghiệp, kiến trúc, xây dựng, bất động sản.

Chọn vợ chồng và bạn bè, đối tác làm ăn phù hợp : Nên chọn những người có Ngũ Hành bản mệnh phù hợp và bổ trợ tốt cho ngũ hành của bản thân mình. Đặc biệt là người vợ, chồng chung sống suốt đời có vai trò vô cùng quan trọng, vì thế cần phải chọn lựa cẩn thận trước khi tiến đến hôn nhân. Các phương pháp trên sẽ được khảo luận cụ thể ở Chương IV.

Theo Phong Thủy Việt Nam

Con số, màu sắc, cây và cá cảnh

Nếu có dịp vào nhà người Hoa và để ý tới cách bài trí nhà cửa cũng như việc sử dụng các vật dụng trang trí, bạn sẽ phát hiện được một số quy tắc cần được áp dụng trong Phong thủy, từ việc lựa chọn các con số, màu sắc tới trồng cây, nuôi cá…

con-so-mau-sac.jpg

Các con số may mắn

Theo Phong thủy, mỗi con số đều hàm chứa một ý nghĩa nào đó về mặt nghề nghiệp và kinh doanh. Đồng thời, mỗi người đều có những con số may mắn và số không may mắn. Người Hoa đặc biệt quan tâm đến những con số như số điện thoại, số nhà, số xe, số tài khoản và không bao giờ dùng những con số không may mắn trong công việc kinh doanh của mình.

Người Trung Quốc xem số 8 là số may mắn. Đối với số điện thoại, số thẻ tín dụng và số tài khoản, người Trung Quốc muốn con số cuối cùng là số 8. Họ tin rằng điều này sẽ mang lại may mắn về mặt tài chính. Nếu đứng trước số 8 là số 6, 7, 8 hoặc 9 thì vận may đó tăng gấp đôi.

Người Hoa cho rằng, số 8 là một trong những con số may mắn nhất. Vì vậy, họ rất muốn bảng số xe, số nhà… có những con số này.

Ngoài số 8, các số 1, 6, 9 cũng là những con số may mắn. Nếu đứng trước những số này là số 4, thì sẽ được may mắn nhiều hơn. Trong đó, số 9 là con số đặc biệt may mắn vì số 9 nhân với bất cứ số nào đều ra một kết quả mà tổng của nó là 9 (ví dụ 9 x 4 = 36 và 3 + 6 = 9), đồng thời số 9 tượng trưng cho sự tròn đầy, viên mãn của trời (Thiên) và đất (Địa).

Người Hoa cho rằng số xui nhất là số 4. Bởi vì, số 4 phát âm nghe gần giống như chữ tử, có nghĩa là chết. Vì vậy, bất cứ dãy số nào kết thúc bằng số 4 là đại kỵ. Ngoài ra, những con số không may mắn dựa trên các sao Phi Tinh còn là số 5, số 2 và bất cứ dãy số nào có số 2, số 3 đi kèm nhau. Tuy nhiên, một số người khác cho rằng số 2 là số tốt vì nó mang ý nghĩa dễ dàng, thuận lợi.

Màu sắc và vận may

Trong Phong thủy, màu đen tượng trưng cho nước và màu trắng tượng trưng cho vàng hoặc kim loại. Màu đen không nên dùng cho trần và mái nhà vì màu đen ở trên đầu có ý nghĩa không tốt. Bạn cũng không nên dùng thảm màu đen hoặc sơn màu đen để sơn tường.

Bạn có thể quét tường và trần nhà bằng màu trắng vì màu trắng là cực dương (đối nghịch với màu đen là cực âm), tượng trưng cho sự thịnh vượng. Có người cho rằng màu trắng là màu tang tóc, nhưng thật ra, màu trắng tinh khiết không có ý nghĩa đó. Màu trắng tang tóc là màu vải sô, màu trắng nhờ nhờ, trắng ngà hoặc trắng hơi xám. Những màu này là màu âm, còn màu trắng sáng là màu dương.

Trần và tường nhà của văn phòng quét sơn màu trắng là rất tốt. Tiếp đến, bạn chỉ cần trang trí bằng màu đỏ, màu xanh lá cây và xanh dương cho phù hợp với các hướng của la bàn là được (chụp nhà tường trắng).

Màu đỏ là màu của hướng Nam. Quét màu đỏ trên tường phía Nam sẽ mang lại tài lộc. Ngoài ra, dùng màu hồng đào ấm áp ở hướng Nam và hướng Tây cũng rất tốt. Bạn có thể áp dụng màu này cho giấy dán tường, màn, thảm và tất cả những vật trang trí trong văn phòng.

Xanh lá cây là màu của tiền bạc. Vì vậy, khi hướng Đông Nam được kích hoạt thì sẽ phát huy hiệu quả rất lớn. Màu này cũng có thể áp dụng cho hướng Đông. Bạn nên lưu ý rằng màu xanh lá cây tươi sáng tượng trưng cho mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. Bạn có thể dùng cây giả có lá màu xanh lá cây tươi sáng đặt trong văn phòng để thu hút dòng luân chuyển tiền bạc được thuận lợi nhất.

Xanh dương là màu của nước. Màu này có tác dụng rất tốt ở góc hướng Đông, Đông Nam và Bắc của văn phòng. Tuy nhiên, bạn không nên lạm dụng quá nhiều màu xanh dương vì quá nhiều nước sẽ gây phản tác dụng, mang lại hiệu quả không tốt.

Trồng cây ở hướng Đông Nam

Cây cỏ phát huy tác dụng rất tốt ở góc Đông Nam của văn phòng. Dù bạn thuộc nhóm hướng Tây hay hướng Đông thì đều có thể kích hoạt năng lượng tốt chủ về tài lộc ở hướng Đông Nam. Đây là góc của Tiểu Mộc, vì vậy nó có giá trị hơn Đại Mộc. Tiểu Mộc được tượng trưng bởi những loại cây nhỏ và có màu xanh lá cây.

Sử dụng cây giả có thể tốt hơn cây khô và nên chọn loại cây có lá tròn, rộng.

Trưng bày biểu tượng cây sồi, (nếu có quả sồi thì càng tốt) ở góc Đông Nam của văn phòng sẽ mang lại những thành công và thịnh vượng trong công việc.

Tránh dùng những loại cây có gai nhọn, đặc biệt không nên đặt những loại cây xương rồng trong văn phòng. Theo Phong thủy, gai xương rồng phát ra năng lượng xấu và sẽ tích lũy theo thời gian, gây ra nhiều điều không tốt trong hoạt động kinh doanh và cho công việc của bạn. Trưng bày xương rồng trong nhà cũng đem lại những ý nghĩa không tốt cho các thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, đặt chậu cây hoặc trồng cây xương rồng ở ngoài vườn, ngoài cổng sẽ đem lại ý nghĩa tích cực.

Nuôi cá kim long

Người Hoa ở các nước Malaysia, Singapore, Thái Lan, Indonesia và Việt Nam đã quen với những đặc tính kỳ lạ của cá kim long và nuôi loại cá này rất nhiều. Họ xem loài cá này là cá Phong thủy. Vảy của nó có màu bạc và lấp lánh ánh hồng, tượng trưng cho tài lộc. Khi cá lớn có thể dài đến 90cm.

Cá kim long được xem là cá phát tài. Cho cá kim long ăn sâu nước, cá nhỏ để chúng phát triển và ra nhiều vảy hồng mang lại tài lộc.

Trong văn phòng của doanh nhân nên nuôi một con cá kim long. Không cần trang trí cây cỏ, sỏi cát trong bể cá. Cá kim long sẽ ăn bất cứ thứ gì mà nó thấy. Nên cho cá kim long ăn sâu nước hoặc những loại cá nhỏ để nó phát triển nhanh và có vẩy hồng quý giá. Nếu bạn nuôi cá bằng thức ăn chế biến sẵn thì hãy chọn loại tốt nhất. Khi cá không khỏe mạnh thì nó không mang lại vận may cho bạn. Bạn nên đặt bể cá ở hướng Bắc, Đông hoặc Đông Nam của văn phòng. Cá kim long khi phát triển có kích thước khá lớn. Vì vậy, trước khi bắt đầu nuôi cá, bạn nên tham khảo cách xây bể ở những loại sách dạy nuôi cá cảnh để công việc được thuận lợi và đạt hiệu quả hơn.

Theo “Phong Thủy để thành công trong công việc và kinh doanh”